HỢP TÁC DOANH NGHIỆP · 20/10/2026SuperMRO và SAFETY INXS hợp tác phát triển thị trường bảo hộ và an toàn công nghiệp
Ngày 20/10/2026 tại văn phòng SuperMRO, SuperMRO đã làm việc với ông Davin Le, Managing Director của SAFETY INXS PROTECTIVE TECHNOLOGY (VIETNAM) Co., Ltd. Hai bên thống nhất định hướng hợp tác đẩy mạnh phân phối sản phẩm tại Việt Nam, cùng giới thiệu và chia sẻ mạng lưới khách hàng trên tinh thần hai bên cùng có lợi.
Showroom tại Thượng Hải trong bộ ảnh đối tác cung cấp; đây không phải ảnh buổi làm việc tại văn phòng SuperMRO. Nội dung bổ sung catalogue Fluidtec ngày 21/10/2026.
Cùng phát triển thị trường và chia sẻ cơ hội
Hợp tác hướng tới phát huy mạng lưới khách hàng và thế mạnh của mỗi bên: SuperMRO kết nối nhu cầu vật tư, bảo trì và giải pháp tại nhà máy; SAFETY INXS giới thiệu danh mục bảo hộ, thiết bị an toàn và các nguồn cung liên quan. Hai bên kỳ vọng mở rộng thị trường, tiếp cận khách hàng mới và phát triển quan hệ lâu dài. Các dòng sản phẩm dưới đây thuộc bộ hồ sơ được đưa ra trao đổi; phạm vi cung cấp cụ thể được xác định theo từng nhu cầu.
SAFETY INXS và năng lực bảo vệ bàn tay
Hình thành tại Thượng Hải năm 2004, SAFETY INXS phát triển từ hoạt động thiết kế, phát triển và sản xuất sản phẩm bảo vệ bàn tay, cánh tay trong công nghiệp. Catalogue 2026 cho thấy danh mục từ găng chống cắt, găng thao tác thông thường, chống va đập và đâm xuyên kim đến chịu nhiệt, nhiệt độ thấp, cách điện và chống hóa chất. Lựa chọn bắt đầu từ công việc, tác nhân nguy hiểm, thời gian tiếp xúc và sự thoải mái khi sử dụng trong ca.
Chống cắt và chống va đập theo công việc
Nhóm BLADEX có nhiều cấu hình sợi và lớp phủ PU, nitrile hoặc latex, cùng ống tay và tạp dề bảo vệ. Chúng giúp xây dựng lựa chọn cho xử lý tôn tấm, cạnh sắc, gia công và lắp ráp; độ bám và độ linh hoạt cần thử trên bề mặt thực tế. KARBONHEX có các mẫu hiệu suất cao như DEFENDER, LIBERATOR, VANGUARD và BALISTIK; HYPO ARMOR có các mẫu bảo vệ trước đâm xuyên kim. Khả năng chống đâm kim, chống đâm vật nhọn và chống cắt là những tính năng cần đối chiếu riêng.
Hóa chất nhiệt điện và các nhóm bổ sung
NITRIUMX, ALKHEMYST, AKORE và các tên dòng khác trong catalogue giúp nhận diện cấu hình theo ứng dụng, không phải tất cả đều là công ty độc lập. Danh mục còn có găng hàn, găng và tạp dề cho một số công việc nhiệt độ thấp, găng cách điện theo cấp, găng dùng một lần, kính, quần áo và giày bảo hộ. Khi làm việc với hóa chất cần kiểm tra thấm xuyên, nồng độ và nhiệt độ; với điện cần đúng cấp điện áp. Găng hạn chế tĩnh điện không thay thế găng cách điện.

Rubberex của Malaysia
Catalogue SAFETY INXS giới thiệu Rubberex qua các dòng như RNF15/RNF18, RNU22-18, NEO400 và HD27 NEO. Nhà sản xuất Malaysia cung cấp găng từ cao su tự nhiên và tổng hợp cho công nghiệp và ứng dụng chuyên dụng. Các lựa chọn nitrile, neoprene hoặc phối hợp vật liệu, chiều dài thân và lớp lót cho phép xem xét nhu cầu xử lý dầu, vệ sinh và hóa chất tương thích. Phải đối chiếu đúng mã găng với dữ liệu tác nhân, không chọn chỉ theo tên vật liệu.
DAILOVE của Nhật Bản
DAILOVE là thương hiệu găng công nghiệp của DIA RUBBER CO., LTD. Các nhóm trong hồ sơ gồm dung môi, dầu, axit–kiềm, nhiệt, lạnh và hạn chế tĩnh điện. Model 640 dùng cao su butyl, 730 dùng cao su fluor; A95EX/A96EX và phiên bản thân dài dùng CSM theo dữ liệu hãng. Các mẫu H200/H201/H202/H203, H4/H40 và dòng lạnh bổ sung lựa chọn theo công việc. Khả năng của mỗi mẫu phải được tra cứu theo hóa chất, điều kiện tiếp xúc và chứng nhận riêng.
ZANRAY và trang phục chuyên dụng
Shanghai Zanray Industrial Co., Ltd. được giới thiệu thành lập năm 2003, chuyên trang phục và trang bị bảo vệ. Danh mục có quần áo chữa cháy, cứu hộ, chống nhiệt, chống cháy và hồ quang điện, cùng mũ, mũ trùm, găng, ủng và giày. PYROSTRIDE, SOTERSTRIDE và ROCK WALKER PRO là các dòng xuất hiện trong catalogue. GORE, PBI, DuPont, Michelin và 3M được thể hiện trong vai trò vật liệu hoặc công nghệ; logo đối tác không tự xác nhận quyền phân phối toàn bộ sản phẩm của các hãng đó. Cấp bảo vệ phải gắn với đúng thành phẩm và tổ hợp sử dụng.
CleanAIR và bảo vệ hô hấp
CleanAIR là thương hiệu của MALINA – Safety s.r.o., Cộng hòa Séc. Brochure giới thiệu Chemical 2F Tactical và MedicAER, mặt nạ CM-6/AS-90, mũ trùm CA-12, bộ đồ Panoramate Lite và phin lọc hạt hoặc khí, hơi kết hợp. PAPR hút không khí môi trường qua phin phù hợp và đưa tới vùng thở, giúp giảm sức cản hô hấp. CM-6 được brochure ghi là mặt nạ của Gumárny Zubří. Cấu hình phải tương thích; PAPR không tạo oxy và không được thay thiết bị thở độc lập trong môi trường thiếu oxy hoặc tình huống vượt phạm vi phê duyệt.
DINGLEE trong hệ sinh thái IDEX Fire & Safety
IDEX Dinglee Technology (Tianjin) giới thiệu dụng cụ cứu hộ thủy lực: kìm cắt, banh tách, dụng cụ kết hợp, kích, bộ nguồn, dòng dùng pin và các bộ chống đỡ ổn định hiện trường. Việc chọn thiết bị cần so sánh độ mở, lực theo phép đo, hành trình, khả năng cắt, khối lượng và tính sẵn sàng. Các logo LUKAS, HURST, Vetter, Akron, Hale, Godiva hay AWG trong tài liệu thuộc hệ sinh thái liên quan; không đồng nghĩa toàn bộ danh mục đều nằm trong một phạm vi phân phối tại Việt Nam.
UFTC và mối liên hệ với Fluidtec
United Fire Technology Corporation Ltd. (UFTC) giới thiệu các nhóm bình, vòi và cuộn vòi, lăng, súng phun, hệ thống chữa cháy khí, phụ kiện, van, giá treo, chăn chữa cháy và đầu báo độc lập. Catalogue mới nêu rõ Fluidtec là thương hiệu UFTC cho súng phun chữa cháy nước và bọt có điều khiển. Vì vậy Fluidtec được trình bày như một nhánh sản phẩm trong hệ sinh thái UFTC, với các cấu hình chuyên sâu hơn về phun chữa cháy và điều khiển từ xa.
Fluidtec với bảy nhóm sản phẩm
Mục lục catalogue Fluidtec chia thành lăng cầm tay, súng phun di động, súng phun điện, súng phun điều khiển tay, bộ điều khiển và phụ kiện, thiết bị bọt đeo lưng, cùng súng phun công nghiệp. Danh mục bao phủ từ trang bị triển khai tại hiện trường đến hệ thống cố định tại nhà máy, kho bồn và cảng. Đây là cơ sở khảo sát cấu hình, không phải một bộ thông số chung áp dụng cho mọi sản phẩm.



Thiết bị Fluidtec trong catalogue chính hãng: lăng phun, súng phun di động và súng phun công nghiệp.
Lăng cầm tay và đầu tạo bọt
Catalogue có các series S, M, F, T và Z cùng cấu hình đầu phun khác. Series S có nhiều nấc lưu lượng, chế độ tia và đầu tạo bọt tương thích F3008/F3016. Ví dụ model 1116 có các nấc 360/475/550/750/950 L/phút ở 7 bar trong bảng thông số. Cần phân biệt áp suất làm việc, áp suất tối đa và áp suất tại đầu lăng sau tổn thất đường ống; cùng kiểm tra đầu nối, lực phản lực và khả năng cấp nước.
Súng phun di động và triển khai nhanh
Nhóm portable có Rapid Attack và các cấu hình di động điều khiển tay hoặc điện. Chân đỡ gấp, đầu vào, khối lượng, giới hạn góc nâng và phương án cố định quyết định khả năng triển khai. Với đội PCCC tại nhà máy hoặc kho, tính cơ động giúp thay đổi vị trí phun theo phương án đã đánh giá. Không suy ra có thể vận hành không người giám sát trong mọi tư thế: phải tuân thủ giới hạn của từng model, chống trượt và kiểm soát phản lực.
Súng phun điện và điều khiển tay
Các cấu hình điện hỗ trợ điều chỉnh hướng và chế độ phun từ vị trí điều khiển, giúp hạn chế thời gian người vận hành phải đứng sát khu vực nguy hiểm. Nhóm điều khiển tay có kiểu cần, tay quay đôi và súng phun bọt. Nhu cầu nước, bọt hay kết hợp; khả năng chống ăn mòn; nguồn điện; dải quay và góc nâng phải được chọn theo thiết kế. Có thao tác dự phòng bằng tay hay không cũng cần xác nhận trên đúng cấu hình.
Bộ điều khiển và tích hợp hệ thống
Catalogue có điều khiển không dây 2321, joystick 2341/2342, bộ chỉ thị và các phụ kiện. Ở nhóm công nghiệp, bộ 2912 và bàn điều khiển 2901-M hỗ trợ cấu hình điều khiển súng phun, van và truyền thông quang theo thiết kế. Tài liệu gửi kèm nêu mạng vòng tới 16 bộ điều khiển và 32 súng phun cho cấu hình mô tả. Một số trang web hãng nêu dung lượng khác; khi lập dự án phải chốt phiên bản, topology và dung lượng được hãng xác nhận, không ghép thông số của hai cấu hình.

Thiết bị bọt đeo lưng 9102 và 9122
Nhóm thiết bị đeo lưng kết hợp bộ thổi chạy động cơ với hệ thống tạo bọt, hướng tới triển khai cơ động theo nhiệm vụ. Catalogue nêu khả năng điều chỉnh độ nở bọt và các ứng dụng như thực bì, làm mát, xử lý sau cháy hoặc khu kho phù hợp. Phải phân biệt lượng chất tạo bọt mang theo với nước cấp từ ngoài; ví dụ dung tích chất tạo bọt 8 lít không phải dung tích nước. Hiệu quả phụ thuộc chất tạo bọt, nguồn nước và điều kiện đám cháy.
Súng phun công nghiệp và cấu hình phòng nổ
Catalogue giới thiệu 3831 với lưu lượng định mức 2.000 L/phút và 3880 với 4.800 L/phút; đường nước inox 304L, tùy chọn 316L theo bảng thông số. Phần công nghiệp mô tả bộ truyền động, hộp đấu nối và điều khiển cho khu vực nguy hiểm. Phải kiểm tra riêng chứng nhận của từng cấu phần và tổ hợp, phân vùng nguy hiểm, nhóm khí và cấp nhiệt độ. Không dùng chứng nhận của động cơ để khẳng định toàn bộ hệ thống đã được phê duyệt.
Ứng dụng Fluidtec tại nhà máy kho bồn và kho than
Các ví dụ trong catalogue gồm cầu cảng dầu, khu bồn chất lỏng dễ cháy và kho than kín. Hệ thống được nghiên cứu theo vùng phủ, tầm phun thực tế, lưu lượng, áp suất, điều kiện gió và khả năng cấp nước hoặc dung dịch bọt. Phương án từ xa cần đồng bộ bơm, van, nguồn dự phòng, liên động, vận hành và bảo trì. Các thông số ví dụ không thay thế thiết kế PCCC cho công trình cụ thể.
CIMC-Tianda và phương tiện chữa cháy
Catalogue 2026 giới thiệu xe nước, bọt, CAFS, xe sân bay, xe thang và sàn nâng, xe cần phun, cấp nước lưu lượng lớn, rải vòi, hút khói, chỉ huy và hậu cần. Mảng chữa cháy cứu hộ có các thương hiệu Ziegler, Chuanxiao, Jindun và Jietong. Ví dụ DG72 có chiều cao làm việc 72,4 m; lựa chọn vẫn phải dựa vào biểu đồ tải, tầm với, chân chống và mặt bằng. Chassis, hãng bơm, súng phun và nhà chế tạo xe hoàn chỉnh cần được phân biệt rõ.
Hengfeng và độ tin cậy của đường ống
Jiangsu Hengfeng Bellows, thành lập năm 2001, cung cấp khớp co giãn, ống sóng titan và hợp kim niken, ống mềm kim loại và các cấu hình theo yêu cầu. Nhóm này phù hợp khảo sát cho nhiệt điện, thép, xi măng, hóa chất hoặc tuyến ống có giãn nở nhiệt và rung. Cần có DN, môi chất, áp suất, nhiệt độ, chuyển vị, vật liệu và điều kiện neo dẫn hướng. Các giới hạn cực đại trong catalogue không phải một điểm vận hành đồng thời cho mọi kích thước; lựa chọn vật liệu phải dựa trên điều kiện ăn mòn thực tế.
Từ danh mục sản phẩm đến phương án sử dụng
SuperMRO và SAFETY INXS hướng tới phối hợp nhận diện nhu cầu, lựa chọn sản phẩm, đối chiếu dữ liệu kỹ thuật và tổ chức thử mẫu khi phù hợp. Khách hàng có thể tiếp cận một danh mục rộng hơn nhưng vẫn cần chọn theo từng vị trí công việc và hệ thống. Chứng nhận, cấu hình, nguồn cung, bảo hành và thời gian giao hàng được xác nhận trong từng hồ sơ chào. Nội dung cuộc gặp dựa trên thông tin SuperMRO cung cấp; bài viết không công bố quyền độc quyền hay phạm vi ủy quyền chưa có trong tài liệu.
